Công ty cổ phần giao nhận ISO Logistics

Đăng nhập        Đăng ký

A13, Lô 4 KĐT Định Công

Hoàng Mai, Hà Nội

0366555888

Hỗ trợ Online 24/7

Mon - Sun: 8:00 - 18:30

Thời gian làm việc

Phí AMS là gì? Mức thu phí nhập khẩu Mỹ AMS là bao nhiêu?

Thị trường Mỹ được xem là một trong những thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam. Tuy nhiên, hàng Việt Nam muốn xuất khẩu được sang Mỹ cần đảm bảo được tiêu chuẩn nghiêm ngặt cũng như quy định khắt khe mà đối tác đặt ra. Một trong số đó chính là thủ tục kê khai, đăng ký AMS. Vậy AMS là gì? Hãy cùng Epacket Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Khái niệm phí AMS

Khái niệm phí AMS

AMS là từ viết tắt của Automated Manifest System. Đây là loại phí được áp dụng cho tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ.

Chính xác hơn AMS là tên loại thủ tục mà hải quan Mỹ bắt bạn khai báo cho lo hàng muốn nhập khẩu vào Mỹ. Còn phí AMS là loại phí do các hãng tàu đặt ra và thu booking party – forwarder.

Hãng tàu chính là đơn vị đặt ra phí AMS, đồng thời cũng thu booking party – forwarder. Lý do là bởi hãng tàu sẽ là đơn vị có nghĩa vụ thực hiện thủ tục khai báo cho lô hàng, còn bên bị thu phí là bên xuất khẩu hàng hóa.

Nói cách khác, các hãng tàu hay hãng hàng không sẽ thu phí này từ những người xuất khẩu và coi như đây là phí dịch vụ khai báo AMS thay cho bên xuất khẩu. Trong trường hợp này thì các đơn vị vận chuyển hàng hóa sẽ khai cho Master bill of lading.

Bạn cần lưu ý rằng cơ quan hải quan của mỗi quốc gia khác nhau sẽ có quy định về loại phí tương tự như này khác nhau. Ví dụ có một loại phí tương tự như phí AMS là phí AFS (Advance Filling Surcharge). Phí AFS chỉ sử dụng khi xuất khẩu hàng sang Trung Quốc tương tự AMS chỉ áp dụng khi xuất khẩu hàng Mỹ.

Những ai cần khai báo phí AMS cho các container xuất khẩu?

Đối với phí AMS thì các đối tượng cần khai báo bao gồm các hãng tàu – đảm nhận nhận công việc làm thủ tục khai báo AMS cho Master Bill và các Forwarder hoặc booking argent sẽ thực hiện khai báo cho House Bill.

Các loại AMS

  • Regular AMS (AMS thông thường): Thông tin trên AMS giống hệt thống tin trên MBL / SI. Lô hàng này sẽ chỉ có Master B/L, mà không có House B/L.
  • Not regular AMS: Thông tin trên AMS khác với thông tin trên MBL. Lô hàng sẽ có cả Master B/L và House B/L (thường áp dụng với các lô hàng đi qua Forwarder)
  • Self-filer: Khách hàng chịu trách nhiệm khai báo và nộp AMS, sau đó, khách hàng sẽ gửi tới hãng tàu những thông tin về mã SCAC của khách hàng và số House B/L

gửi hàng đi Phần Lan

Các nội dung khai báo AMS cụ thể

Hãng tàu/NVOCC phải điền đẩy đủ các thông tin về hàng hóa, container và tàu mẹ (mother vessel) với các nội dung cụ thể như sau:

Thông tin về hàng hóa

  • Số vận đơn của lô hàng. Chú ý, số vận đơn khi khai AMS sẽ phải bắt đầu bằng mã SCAC.
  • Loại hàng: FCL hay LCL.
  • Tên và địa chỉ đầy đủ của người gửi ghi trên vận đơn.
  • Tên và địa chỉ đầy đủ của người nhận ghi trên vận đơn.
  • Mô tả đầy đủ thông tin hàng: Trọng lượng cả bì, thể tích, mã HS 6 chữ số của hàng hóa, loại hàng và những mô tả ghi trong vận đơn của lô hàng.
    Số cân kiện hàng hóa.
  • Dấu hiệu cho các kiện hàng (đặc biệt đối với hàng LCL).
  • Điền những thông tin cần thiết nếu đó là hàng nguy hiểm.
  • Mã SCAC – Standard Carrier Alpha Code: Là mã do Mỹ cấp cho tất cả hãng tàu để phân biết các hãng với nhau. Thông thường, mã SCAC gồm 04 chữ cái, được áp dụng cho các loại giấy tờ như vận đơn, AMS,…

Thông tin về container

  • Số container
  • Số chì cho mỗi container

Thông tin về tàu mẹ

Tuyến đường

  • Nơi nhận hàng (Place of Receipt)
  • Cảng chất hàng lên tàu (Port of Loading)
  • Cảng chuyển tải
  • Cảng dỡ hàng (Port of Discharge)
  • Điểm đến cuối cùng (Final destination)

Thông tin về tàu

  • Mã SCAC của hãng tàu (SCAC Code)
  • Tên tàu (Mother Vessel)
  • Số chuyến tàu (Voyage No.), Cờ tàu (Vessel Flag), Số IMO (IMO Number)

Thông tin về thời gian

Thời gian tương đương với lúc tàu xuất phát, tàu đến cảng chuyển tải, tàu dỡ hàng, tàu đến điểm cuối cùng…

Phí AMS được thu với mục đích gì?

Khi thực hiện xuất khẩu hàng đi Mỹ, nhiều người thắc mắc không hiểu vì sao phải thực hiện khai báo AMS cho lô hàng? Trên thực tế, đây là yêu cầu bắt buộc từ phía Hải quan Mỹ.

Theo đó, Hải quan Mỹ yêu cầu Manifest (bản kê khai hải quan) phải có các thông tin là: tên hàng, số lượng, trọng lượng, người bán, người mua, cảng đi, cảng đến. Những thông tin Manifest này bắt buộc phải truyền đến cơ quan Hải quan Mỹ chậm nhất là 24 giờ trước khi tàu rời cảng.

Mục đích của việc khai báo AMS khi xuất hàng đi Mỹ là để phòng chống buôn lậu và khủng bố. Bởi, tại Mỹ vào ngày 11/09/2001 đã từng bị khủng bố. Do đó, nước này yêu cầu tăng cường siết chặt an ninh, đặc biệt với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài phải được kiểm tra chặt chẽ.

Khai AMS được áp dụng cho cả vận tải hàng hóa đường biển và đường hàng không. Theo đó, tất cả hàng hóa khi nhập khẩu vào Mỹ đều phải khai báo. Đối với những lô hàng khai báo chậm sẽ bị xử phạt. Còn đối với hàng hóa không khai báo AMS thì sẽ không được nhập khẩu vào Mỹ.

Tại sao bạn cần phải làm thủ tục AMS?

  • Với các lô hàng hóa được xuất khẩu sang Mỹ, hải quan Mỹ sẽ yêu cầu bạn cung cấp một cách chính xác thông tin manifest của lô hàng đó. Những thông tin này bao gồm tên hàng hóa, số lượng hàng, người bán lô hàng này, người mua, cảng đi của lô hàng và cả cảng đến,… Hải quan Mỹ phải nhận được các thông tin manifest này chậm nhất 24 tiếng trước khi hàng hóa được load lên tàu.
  • Việc khai báo AMS có mục đích vô cùng quan trọng là chống khủng bố và buôn lậu. Quy định khai báo AMS ban hành từ năm 2004 bởi Customs and Border Protection Department of the US. Một điều bạn cần lưu ý là thủ tục AMS sẽ áp dụng cho các hình thức vận chuyển là đường biển và đường hàng không.
  • Có thể bạn chưa biết, sau sự kiện khủng bố kinh hoàng 11/9, Mỹ đã siết chặt an ninh trên mọi khía cạnh. Tất cả các container hàng hóa nhập cảnh vào Mỹ bắt buộc phải được khai báo một cách rõ ràng và chính xác. Đó chính là lý do ra đời của thủ tục khai báo AMS.

Các phương thức khai báo AMS

Các hãng tàu/NVOCC có thể lựa chọn một số phần mềm hợp pháp để khai báo AMS.

Một số hãng tàu, nhà vận chuyển có thể thực hiện quy trình khai báo thông qua một bên thứ ba. Trong trường hợp này, hãng tàu/NVOCC hoặc đại lý sẽ phải gửi những chi tiết thông tin cần thiết cho bên thứ ba.

Gửi hàng đi Mỹ đường biển

Nếu hãng tàu khai báo AMS trễ thì sẽ ra sao?

Nếu trong trường hợp hãng tàu khai báo AMS trễ sẽ phải chịu đóng tiền phạt từ phía hải quan Mỹ. Số tiền phạt mà hải quan Mỹ áp dụng cho việc khai báo trể này lên tới 5000 USD cho mỗi lô hàng.

Hải quan Mỹ sẽ thông báo án phạt này sau vài tháng kể từ khi hàng hóa chính thức onboard, thậm chí lên đến cả 1 năm. Mức tiền đóng phạt sẽ bị cộng dồn cho tất cả các lô hàng hãng tàu kê khai trễ hạn trong suốt thời gian đó.

Khi trễ hạn khai báo AMS, số tiền phải đóng phạt sẽ không chỉ ảnh hướng đến lợi nhuận của bên xuất khẩu hàng hóa mà còn làm cho các lô hàng đi sau không thể xuất sang thị trường này được nữa.

Mức thu phí AMS là bao nhiêu?

Mức thu phí AMS theo quy định thường sẽ là khoảng từ 30 đến 40 USD cho mỗi lô hàng.

Bạn cần lưu ý rằng, phí AMS sẽ không tính theo khối lượng hay số lượng của hàng hóa mà là tính theo cả lô hàng xuất khẩu đó. Vậy nên không phải hàng càng nhiều, càng nặng thì phí sẽ càng cao.

Bên cạnh phí AMS, doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu chi tiết các phụ phí khác khi xuất khẩu hàng hóa ra các nước khác, cụ thể như:

  • Phí ACI áp dụng cho các lô hàng xuất khẩu sang Canada.
  • Phí ENS áp dụng cho các llô hàng vận chuyển vào thị trường châu Âu EU.
  • Phí AFR dành cho các lô hàng xuất khẩu đi Nhật.
  • Phí ANB dành cho các container hàng xuất khẩu đi các nước châu Á.

Mức phí cần thu và quy định nộp phạt trễ sẽ phụ thuộc vào từng quốc gia mà hàng hóa được xuất khẩu đến. Việc nắm rõ được không chỉ phí AMS mà còn các loại phí khác sẽ giúp bạn kiểm soát được chi phí một cách hiệu quả nhất, tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.

Hậu quả khi hãng tàu khai trễ AMS theo quy định

Nếu như bên hãng tàu khai báo trễ quy định sẽ phải đóng khoản tiền phạt từ phí hải quan Mỹ. Số tiền phạt mà hải quan Mỹ áp dụng lên tới 5000 USD cho mỗi lô hàng.

Án phạt này sẽ được thông báo bởi hải quan Mỹ sau vài tháng kể từ khi hàng chính thức onboard, thậm chí là cả 1 năm. Mức tiền phạt sẽ bị cộng dồn cho tất cả các lô hàng mà bên hãng tàu đã khai trễ hạn trong suốt thời gian đó.

Số tiền phạt khi không làm thủ tục hoặc đóng trễ hạn không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của bên xuất khẩu mà còn khiến cho các lô hàng sau của bạn không thể xuất vào thị trường lớn nhất Bắc Mỹ này.

Đăng ký AMS và những điều cần biết

Đã là thủ tục bắt buộc thì nhất định phải thực hiện. Với những container mà Hải Quan Mỹ nghi ngờ về mặt an ninh thì họ nhất định sẽ soi.

Hay chỉ đơn giản là kiểm tra một các container một cách ngẫu nhiên. Thủ tục khắt khe khiến cho việc xuất hàng sang Mỹ của các doanh nghiệp khắp khá nhiều khó khăn.

Đặc biệt là đối với một số hãng tàu như Maersk, Wanhai. Đây là những hãng tàu áp dụng tuyến đường đi thẳng Cái Mép – Mỹ. Với những tuyến đi thẳng này thì áp lực thủ tục sẽ nặng nề hơn rất nhiều. Thủ tục đăng ký AMS được thực hiện theo những bước sau:

Bước 1: Đăng ký khai báo AMS. Thời gian đăng ký khoảng 10 ngày làm việc hoặc phụ thuộc vào tiến độ duyệt hồ sơ của bên Hải Quan Mỹ.

Bước 2: Đăng ký, tạo tài khoản kê khai AMS với GOL. Thời gian sẽ là 2 ngày làm việc.

Một số lưu ý khi kê khai AMS cho các nhà xuất khẩu Việt Nam

AMS là gì? Như đã chia sẻ ở trên, đây là một thủ tục kê khai bắt buộc khi nhập khẩu hàng hóa vào nội địa Mỹ. Vì vậy, trong quá trình kê khai thủ tục này thì các nhà xuất khẩu Việt Nam cần chú ý tới một số điều sau:

Kê khai AMS chậm: Nếu không kê khai AMS đúng như quy định thì lô hàng chắc chắn sẽ không được xếp lên tàu để xuất qua Mỹ. Trừ trường hợp được chuyển qua bên cảng chuyển tải.

Chỉnh sửa AMS: Việc chỉnh sửa này thường xuyên xảy ra. Lý do là số lượng hàng đi thực tế có sự khác biệt với thời điểm kê khai ban đầu. Hoặc có thể là thông tin của bên nhận hàng có một số sai sót. Việc chỉnh sửa này Hải Quan Mỹ sẽ áp dụng lệ phí từ 40 – 45 USD. Mức phí này còn tùy từng hãng tàu.

Trên đây là thông tin về phí AMS do Epacket Việt Nam đang cung cấp cho các bạn. Hy vọng qua nội dung trên sẽ có ích cho các bạn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ cho chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất nhé!

Thông tin liên hệ

Công Ty CP Giao Nhận ISO

Địa chỉ Hà Nội: A13 lô 4, Khu đô thị Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội

Địa chỉ Tp Hồ Chí Minh: 54/3/8 Bạch Đằng, Phường 2, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 02438 625 625

Điện thoại: 0366 555 888

Email: info@epacket.vn

Website: https://epacket.vn